Tin Tức & Sự Kiện

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN
0989135885
0975778666

ĐỐI TÁC

THỐNG KÊ
Trực tuyến: 14 
Tổng : 1188824

Thưa Quý Khách hàng
Chúng tôi, Công ty cổ phần thiết bị nhà máy điện Việt Á Âu (tên viết tắt: Công ty CP thiết bị VAE ) xin cảm ơn Quý Ban đã dành cho chúng tôi cơ hội hợp tác và chia sẽ kinh nghiệm nhiều năm cung cấp với các quý công ty, chúng tôi chuyên sâu trong lĩnh vực thủy điện, nhiệt điện, các nhà máy tự động hóa, máy phát điện... Với máy móc thiết bị hiện đại, đội ngũ chuyên gia, kỹ sư giàu kinh nghiệm, chắc chắn rằng sự hợp tác sẽ đem lại sự thành công và phồn thịnh, phát triển cho cả hai bên.
Để thuận tiện hơn trong việc tìm hiểu và lựa chọn, chúng tôi xin gửi tới Quý Công ty bản hồ sơ năng lực với đầy đủ thông tin cơ bản về Công ty và sản phẩm của chúng tôi.
Rất mong Quý Công ty xem xét và tạo điều kiện cho chúng tôi được tham gia dự án với tư cách là nhà cung cấp và lắp đặt chính.
Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn!

    CÔNG TY CP THIẾT BỊ NHÀ MÁY ĐIỆN VIỆT Á ÂU    
 

Tua Bin Hơi Và Tua Bin Khí
Thiết kế trạm biến áp 220/110KV
Cung cấp thiết bị điện cơ đồng bộ cho Nhà Máy Thủy điện Tà Sa - Cao Bằng
Hệ Thống Điều Khiển Tự Động Hóa

Máy điều tốc turbine DTVAEBK-5.1 là loại điều tốc kỹ thuật số kết hợp với dầu áp lực cao sử dụng các công nghệ điều khiển chương trình và điều khiển áp lực dầu cao để đạt được cả hai đặc tính điều khiển và các phẩm chất khác như tiêu chuẩn hoá, mô hình hoá và module hoá, điều này tạo ra kết cấu mới, làm việc trơn tru, thuận tiện trong việc vận hành và bảo dưỡng. Máy điều tốc này cũng sử dụng công nghệ điều khiển PLC với thiết bị đầu cuối thân thiện. Nó là một sản phẩm lý tưởng cho việc xây dựng mới tổ máy hoặc nâng cấp tổ máy.

Phải có máy nén khí để nạp bổ sung hoặc nạp ban đầu lúc sửa chữa.

Máy điều tốc DTVAEBK-5.1 kết nối dễ dàng với hệ thống CSCS để thực hiện thao tác khởi động, dừng máy, điều khiển tải và dừng khẩn cấp tổ máy. Xilanh thuỷ lực và thùng dầu được lắp đặt liền nhau làm cho cảnh quan của trạm được gọn gẽ và sạch đẹp. Máy điều tốc sử dụng bộ tích áp kiểu trụ để tích trữ năng và ngăn chặn sự rò khí Nitơ, nên việc trang bị thiết bị nạp khí tự động là không cần thiết cho nhà máy.

3.4.2  Phạm vi cung cấp

Cung cấp 03  máy điều tốc thuỷ lực kỹ thuật số với tủ điều khiển kỹ thuật số và thiết bị dầu áp lực được tổ hợp cùng nhau, thiết bị phụ kiện đi kèm. Mỗi máy điều tốc bao gồm:

Thân máy điều tốc ( bao gồm tủ kỹ thuật số và thiết bị dầu áp lực). Thiết bị chấp hành( bao gồm xilanh thuỷ lực, ống mềm và các bộ phận của nó), các ống điều khiển trong và ngoài máy điều tốc, các van, cáp xung quanh thiết bị, thiết bị bảo vệ, thiết bị điều khiển và các đồng hồ đo).Phải có cả phần hiển thị thiết bị đo đếm.

3.4.3.  Các thông số cơ bản và điều kiện vận hành

1)            Các thông số cơ bản

Kiểu máy điều tốc:  máy DTVAEBK-5.1 điều khiển kỹ thuật số.

Thời gian vận hành cánh hướng:

Thời gian đóng : 2~7 s, có thể điều chỉnh

Thời gian mở 2~7s , có thể điều chỉnh

Khi tổ máy vận hành ở tần số định mức và công suất định mức, độ giảm tốc độ có thể điều chỉnh trong phạm vi of 0~10%.

Thông số PID:

Giảm tốc độ tức thời Bt=5~150%,

Hằng số thời gian hoãn xung  Td =2~25(s),

Phạm vi mở cánh hướng: 0~100%;

Dải chết của tần số: 0~0.5HZ

2)            Điều kiện vận hành

áp lực dầu vận hành định mức: 16.0Mpa。

Nguồn cung cấp là nguồn điện AC220V, 50Hz và( hoặc) DC220V. Hệ thống có thể làm việc bình thường ở tình trạng mất bất kỳ nguồn điện nào. Nó có thể chuyển sang máy khác mà không có sự rối loạn.

3.4.4.  Mô tả kết cấu

Máy điều tốc kỹ thuật số DTVAEBK-5.1  phù hợp với IEC, điều kiện thử nghiệm điều tốc turbine thuỷ lực. Bên cạnh bộ điều khiển kỹ thuật số chính, hệ thống cũng được trang bị một van điện từ dừng máy khẩn cấp và thiết bị vận hành bằng tay, được sử dụng để điều khiển bằng tay khi bộ điều khiển chính bị lỗi.

            (1) Mô tả kết cấu:

Máy điều tốc kỹ thuật số là kiểu điều khiển song song – PID. Nó có chức năng điều khiển công suất, tốc độ, độ mở cánh hướng, bộ phận tự động theo tần số của lưới, tự chẩn đoán và sửa lỗi và làm cho ổn định. Nó cũng được trang bị giao thức tiêu chuẩn và giao diện giữa phần cứng và phần mềm để thông tin với hệ thống điều khiển giám sát bằng máy tính.

            (2). Bố trí kết cấu

Phần thuỷ lực của máy điều tốc và tủ điều khiển kỹ thuật số được tổ hợp cùng nhau. Các đồng hồ và thiết bị điều khiển được cố định ở mặt trước của tủ để tiện cho việc quan sát và vận hành.

  (3). Trong các điều khoản của hợp đồng chưa có quy định đặc biệt mà chỉ đưa ra một hệ số điều tốc hoàn chỉnh với chức năng cần thiết và các thiết bị và linh kiện như máy tính và thiết bị ngoại vi, thiết bị điều khiển, rơle phụ, các bộ cảm biến cần thiết đều do bên chúng tôi cung cấp.

(4) Kích thước liên kết máy điều tốc với turbine bao gồm hành trình  servermotor, kích thước tâm vành điều chỉnh đến mặt phảng chân servermoter, kích thước trục nối ….do nhà chế tạo turbine đề xuất.

(5) Máy điều tốc có thể chuyền tay, chế độ đóng mở bằng tay.

* Bộ phận hiển thị

3.4.5.  Công suất của điều tốc

Hệ thống điều tốc phải có đủ công suất, khi áp lực của thiết bị dầu áp lực ở mức thấp nhất, momen ngược chiều tác dụng trên cánh hướng có thể thao tác đóng servermoter cánh hướng với toàn bộ hành trình

3.4.6. Hiệu dụng

(1) Độ ổn định Khi vận hành không tải và vận hành với lưới điện, hệ thống điều tốc có thể điều khiển ổn định tốc độ quay của tổ máy.

 Nếu hệ thống thuỷ lực và đường dẫn nước của turbine là ổn định, khi thoả mãn các điều kiện dưới đây thì máy điều tốc được coi là ổn định.

Máy phát điện quay không tải mà hệ số điều sai ở 2% trở lên, máy điều tốc vẫn đảm bảo dao động không quá 0.1% tốc độ quay định mức.

Thiết bị điện đang làm việc và chuyển đổi nguồn điện dự phòng hoặc chuyển đổi bằng tay/ tự động, sự thay đổi hành trình servermotor cánh hướng không quá ± 1% toàn bộ hành trình.

 (2) Đặc tính tĩnh:

Đường đặc tính tĩnh gần như một đường thẳng, độ không tuyến tính lớn nhất không quá 5%.

(3) Vùng chết.

ở tốc độ quay định mức và độ mở cánh hướng bất kỳ, vùng chết tốc độ quay của servomotor không vượt quá 0.04% tốc độ quay định mức.

(4) Đặc tính động

Sau khi cắt 100% phụ tải định mức, trong quá trình thay đổi tốc độ quay, đỉnh sóng di chuyển tốc độ quay định mức 3% trở lên không được vượt quá 2 lần.

Sau khi cắt 100% tải định mức, khoảng thời gian từ khi servomotor bắt đầu di chuyển theo hướng mở lần thứ nhất đến khi dao động tốc độ quay của tổ máy không quá ±0.5% không được lớn hơn 40 giây.

 

 (5) Đuổi kịp tần số

Để rút ngắn thời gian hoà đồng bộ, máy điều tốc có bộ đuổi kịp tần số, có chức năng điều chỉnh tốt, làm cho chênh lệch tần số tổ máy và tần số lưới điện dần đến 0.

(7) Khi thao tác bằng tay máy điều tốc, có bộ đuổi kịp độ mở để bảo đảm khi cần thiết tổ máy có thể nhanh chóng chuyển sang tự động mà không bị dao động

 (8) Phạm vi điều chỉnh tốc độ và công suất

Khi tổ máy vận hành không tải, cơ cấu điều chỉnh vòng quay có thể điều chỉnh tốc độ quay của tổ máy đến 90% - 100% tốc độ quay định mức, khi tổ  máy vận hành không tải sai lệch vòng quay bằng 0, thông qua cơ cấu điều chỉnh vòng quay bằng tay hoặc bằng điện cho phép tiến hành hoà điện ở 90% - 100% tốc độ quay định mức. Khi chênh lệch vòng quay 5%, cơ cấu điều chỉnh vòng quay có thể trong thời gian không dưới 20giây và không quá 40 giây có thể giảm công suất, độ mở hoàn toàn về bằng 0.

 (9) Máy điều tốc có khả năng chống nhiễm bẩn dầu. Giao động nhiệt độ của phần điện máy điều tốc tính đến trị số tương đối của vòng quay không  vượt quá 0.01%.

3.4.7 . Thiết bị bảo vệ an toàn

 (1) Bảo vệ hỏng hóc: Khi phát sinh những hỏng hóc hoặc mất điện, ngoài mạch dừng máy và cơ cấu hạn chế độ mở cánh hướng phải duy trì khả năng thao tác, máy điều tốc phải giữ nguyên cánh hướng ở vị trí trước khi hỏng hóc. Đối với sự cố lớn, tổ máy phải dừng, các đèn chỉ thị ở tủ điện phải chỉ báo sự cố, Máy điều tốc có tiếp điểm tín hiệu tổ máy mất tác dụng.

 (2) Đóng máy phân đoạn: Hệ thống điều tốc có thể căn cứ yêu cầu của người sử dụng có chức năng đóng cánh hướng phân đoạn mà không điều chỉnh. Thiết bị này đã được thực hiện qua vận hành các turbine cùng loại. Thời gian đóng với độ mở cánh hướng tương ứng sẽ chỉnh định sau khi tính toán tổi ưu. Tất cả phần cơ điện và đường ống của thiết bị đều do chúng tôi cấp. Thiết bị này ưu tiên sử dụng kết cấu cơ khí thuỷ lực.

 (3) Thiết bị chống lồng tốc: Khi áp lực dầu điều tốc thấp dưới áp lực sự cố, sẽ tự động thao tác van điện từ dừng máy khẩn cấp để dừng máy.

Khi tốc độ quay tổ máy là 105% tốc độ định mức, sẽ phát tín hiệu vượt tốc. Khi tốc độ quay là 95% tốc độ định mức sẽ phát tín hiệu sự cố tốc độ thấp.

*Bộ phản hồi.

3.4.8- Thiết bị điều khiển và các đồng hồ đo

(1) Các thiết bị điều khiển trên tủ cơ khí và các đồng hồ lắp trên thùng hồi dầu:

Đồng hồ áp suất dầu điều tốc: Mpa.

Đồng hồ đo áp suất khí.

Chỉ thị vị trí cánh hướng: 0~110%.

Công tắc điều khiển chốt hãm với đèn chỉ thị màu xanh và đỏ.

Đèn chỉ thị trạng thái tự động và bằng tay.

 (2) Thiết bị điều khiển và đồng hồ trên tủ điện

Trong tủ có các đèn với chụp bảo vệ cần thiết và các máy biến áp cách ly nguồn điện.

Tham số vận hành chủ yếu và các tham số sửa đổi đều có thể hiển thị hoặc sửa đổi trên màn hình.

Những sửa đổi chủ yếu gồm: Phạm vi điều chỉnh tần số 45~55Hz, phạm vi điều chỉnh độ mở cánh hướng 0~100%, phạm vi điều chỉnh tham số PID.

3.4.9. Bộ vi xử lý

(1) Bộ vi xử lý có mạch điện phần cứng và phần mềm, lắp đặt trong tủ điện đồng thời thoả mãn yêu cầu điều khiển quy định, vận hành trong phạm vi điều kiện môi trường mà không phát sinh các sai lệch, để bảo đảm yêu cầu điều khiển từ xa của hệ thống điều khiển bằng máy tính, đã có đủ các cổng thông tin vào và ra LCU của hệ thống điều khiển giám sát, các cổng dùng loại RS 485.

(2) Trên máy điều tốc có màn hình tham số để hiển thị các tham số của bộ vi xử lý và lưu giữ các tham số trong bộ nhớ. Quá trình này không được ảnh hưởng đến vận hành bình thường của bộ vi xử lý.

3.4.10. Thiết bị dầu áp lực

            (1)       Thiết bị dầu áp lực có 2 bơm dầu chính giống nhau, 2 bơm đều là bơm bánh răng chạy bằng động cơ điện, mỗi bơm có công suất không nhỏ hơn 1.25lần tổng dung tích làm việc trong một phút của servemoto cánh hướng.

 (2) Mỗi bơm dầu có một van xả tải, để xả tải khi bơm khởi động hoặc áp lực đạt đến áp lực làm việc bình thường lớn nhất. Chỉ dưới áp lực cấp dầu cho bình dầu áp lực thì bơm mới làm việc. Trong mọi tình huống thiết bị khởi động đều khởi động động cơ đồng thời cho phép bơm đạt tốc độ trước khi mang tải và cắt tải bơm trước khi cắt nguồn điện động cơ.

Bơm dầu có thể vận hành song song hoặc chuyển đổi để vận hành độc lập từng bơm hoặc vận hành song song. Thiết bị điều khiển tự động có thể cho phép 01 bơm làm việc, bơm kia dự phòng. Khi áp lực dầu giảm dưới áp lực làm việc của bơm thì bơm dự phòng sẽ khởi động

Thùng hồi dầu có đường vào thích hợp, có lắp bộ lọc tinh với lưới lọc, hoặc bộ lọc hút dầu của bơm dầu độc lập. Bộ lọc lưới hoặc lọc hút có thể tháo rửa mà không phải xả cạn thùng hồi dầu. Mức dầu trong thùng hồi dầu phải đủ duy trì chiều cao làm việc cho bơm dầu điều tốc. Mặt trong của thùng hồi dầu không có vết nứt, vết nhăn hoặc vết rỗ, tất cả các mối hàn phải liên tục, sau khi chế tạo phải thí nghiệm rò rỉ dầu nóng. 

3.4.11. Đường ống và van

 (1) Tất cả đường ống thao tác đều phải dùng ống thép không hàn, đường ống, mặt bích ghép nối giữa các phần ống. Đấu nối phải kín không rỉ dầu.

 (2) áp lực định mức và cấp áp lực của đường ống áp lực, van và các phụ kiện phải phù hợp nhau. Khi đóng mở van phải kín không được rò rỉ dầu.

3.4.12. Đấu dây và đầu dây

 (1) Các đầu cuối của dây dẫn trong mạch điều khiển của tủ điều tốc đều phải đấu trên hàng đầu dây thích hợp, trong đó mỗi đầu dây đều phải có ký hiệu mạch điện và mã hiệu dây dẫn, các mã hiệu đều phải dùng bút mực không phai màu để viết rõ ràng. Trong hàng đầu dây tối thiểu phải có 20% đầu dây dự phòng.

 (2) Tất cả các dây đấu nối trong tủ điều tốc phải có tiết diện không dưới 1.5mm2 và phải là dây đồng nhiều sợi có vỏ bọc chịu dầu, không có mối nối ở giữa.

3.4.13. Phụ tùng dự phòng

Căn cứ tính lắp lẫn, vật liệu, tiêu chuẩn công nghệ của các phụ kiện dự phòng cung cấp, yêu cầu thực hiện theo tiêu chuẩn GB11805-89